Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành

Tên ngành, nghề: QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH

Mã ngành, nghề: 6810101

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Kiến thức Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

– Trình bày được nguyên lý, quá trình quản trị nói chung, quản trị con người, tài sản, tài chính, quản trị marketing của công ty du lịch, lữ hành;

– Trình bày được đặc điểm đặc trưng của văn hóa vùng miền, dân tộc;

– Trình bày được các tuyến, điểm du lịch cụ thể, hệ thống tài nguyên du lịch của các tuyến điểm, vùng miền;

Mô tả được các quy trình nghiệp vụ cơ bản của người hướng dẫn viên;

– Trình bày được những đặc điểm văn hóa, lịch sử, xã hội chuyên sâu, khác biệt của điểm du lịch;

– Xác định được đặc điểm, giá trị nổi bật của điểm du lịch (giá trị cảnh quan, thẩm mỹ, lịch sử, văn hóa, khoa học,…);

– Mô tả được quy trình tổ chức chương trình du lịch, kiến thức về viết bài thuyết minh, hướng dẫn đối tượng tham quan du lịch; quy trình xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình chương trình du lịch; cách thức tổ chức các hoạt động hoạt náo cho khách du lịch;

Mô tả được các quy trình nghiệp vụ cơ bản của tổ chức xúc tiến, quảng cáo và bán sản phẩm, thiết lập và duy trì các mối quan hệ với các đối tác, chăm sóc khách hàng và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành thực hiện chương trình du lịch;

– Trình bày được cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong một công ty du lịch;

Thiết kế được chương trình du lịch, điều hành và tổ chức thực hiện chương trình du lịch, đánh giá kết quả kinh doanh và tổng kết công việc;

– Xác định được kiến thức về nhiều lĩnh vực khác nhau (địa lý, cảnh quan, lịch sử dân tộc, đất nước,…) của các quốc gia;

– Xác định được những kiến thức về kinh tế, chính trị của các quốc gia, vùng lãnh thổ.

– Thông hiểu những quy định về thủ tục xuất nhập cảnh;

– Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

1.2. Kỹ năng

Tổ chức khảo sát và thiết kế được các chương trình du lịch cơ bản và phức tạp theo yêu cầu khách hàng;

– Tư vấn và bán chương trình du lịch một cách có hiệu quả đáp ứng yêu cầu của khách và quy định của pháp luật;

– Chuẩn bị đầy đủ các yêu cầu về nội dung, phương tiện và các trang thiết bị hỗ trợ trước khi thực hiện hướng dẫn cho khách du lịch;

– Xây dựng kế hoạch, chương trình tổ chức đón tiếp khách du lịch;

– Xây dựng kế hoạch, chương trình lưu trú và ăn uống cho khách du lịch;

– Tổ chức được các hoạt động team buiding, vui chơi giải trí và mua sắm đáp ứng yêu cầu khách du lịch;

– Thuyết minh tại điểm du lịch và trên các phương tiện giao thông;

– Quản lý khách trong quá trình tham quan du lịch đảm bảo an toàn, đúng lịch trình;

– Xây dựng kế hoạch, giám sát hoạt động tiễn khách an toàn, hiệu quả;

– Thiết lập và duy trì các mối quan hệ với các nhà cung ứng dịch vụ;

– Thực hiện báo cáo đánh giá kết quả chương trình du lịch;

– Giao tiếp hiệu quả với khách hàng bằng tiếng Việt và các ngoại ngữ khác phù hợp với yêu cầu hướng dẫn khách du lịch;

– Điều hành tổ chức chăm sóc khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng hiệu quả trước, trong và sau quá trình thực hiện chương trình du lịch;

– Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị tại bộ phận hướng dẫn;

– Cập nhật những kiến thức, thông tin mới về các tuyến, điểm du lịch;

– Nắm bắt các xu hướng phát triển mới của văn hóa, du lịch, lữ hành, khách sạn và áp dụng hiệu quả trong công việc;

– Thực hiện được thao tác nghiệp vụ thanh toán, các giao dịch với các nhà cung ứng dịch vụ và khách hàng;

– Sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề.

– Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam, ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề;

 1.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc trong các cơ quan nhà nước về du lịch, công ty chuyên kinh doanh về du lịch, lữ hành.

Làm việc tại các bộ phận lễ tân, buồng phòng, nhà hàng tại các nhà hàng khách sạn.

– Có khả năng đảm nhiệm vai trò của nhà quản trị kinh doanh dịch vụ du lịch và lữ hành, xây dựng kế hoạch marketing và kinh doanh cho một doanh nghiệp nhỏ, xây dựng mối quan hệ với các đối tác kinh doanh, các nhà cung cấp dịch vụ du lịch và khách hàng.

– Có khả năng đảm nhiệm vị trí nhân viên kinh doanh, nhân viên marketing, điều hành chương trình du lịch, nhân viên đại lý du lịch trong công ty/hãng lữ hành, văn phòng/đại lý du lịch.

– Có khả năng thiết kế xây dựng chương trình du lịch, xác định giá bán, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, soạn thảo hợp đồng kinh tế, tổ chức điều hành thực hiện chương trình du lịch, xử lý các tình huống trong kinh doanh du lịch và trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình du lịch.

– Có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu ở vị trí công việc.

– Có thể đảm nhiệm vai trò của hướng dẫn viên du lịch (nội địa) trong trường hợp cần thiết.

– Sinh viên nắm vững các quy trình và thao tác thực hiện công việc tại doanh nghiệp du lịch, nhà hàng khách sạn để vận dụng trong hướng dẫn và quản lý nhân viên tại bộ phận.

1.4. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng làm việc tại các công ty lữ hành, các cơ sở lưu trú, đại lý lữ hành, văn phòng du lịch và những cơ sở dịch vụ khác liên quan đến hoạt động lữ hành – du lịch.

Vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm: Hướng dẫn du lịch nội địa; Hướng dẫn tại điểm; Hướng dẫn du lịch quốc tế. . .

1.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ

– Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành trình độ cao đẳng có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

– Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành, nghề hoặc trong nhóm ngành nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

– Số lượng môn học, mô đun: 32

– Thời gian thực học tối thiểu:  2160 giờ

– Thời gian kiểm tra hết môn học, mô đun: 75 giờ

– Thời gian học các môn học, mô đun chung : 435 giờ

– Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 1725 giờ

– Thời gian học lý thuyết: 607 giờ; Thời gian học thực hành: 1478 giờ

3. Nội dung chương trình:

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

  Thời gian đào tạo (giờ)
Số tín chỉ Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận Kiểm tra

I

Các môn học chung 21 435 157 255 23
MĐ 01 Giáo dục chính trị 4 75 41 29 5
MĐ 02 Giáo dục pháp luật 2 30 18 10 2
MĐ 03 Giáo dục thể chất 2 60 5 51 4
MĐ 04 Giáo dục quốc phòng – An ninh 4 75 36 35 4
MĐ 05 Tin học 3 75 15 58 2
MĐ 06 Tiếng Anh 6 120 42 72 6
II Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc 70 1725 450 1223 52
II.1 Các môn học, mô đun cơ sở 15 345 110 233 12
MĐ 07 Tổng quan du lịch 2 45 15 28 2
MĐ 08 Cơ sở văn hóa Việt Nam 2 45 20 23 2
MĐ 09 Tâm lý và nghệ thuật GT, ƯX trong KDDL 3 75 15 58 2
MĐ 10 Quản lý học đại cương 2 45 15 28 2
MĐ 11 Địa lý du lịch VN 3 60 30 28 2
MĐ 12 Quản trị DVDL-LH 3 75 15 58 2
II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn nghề 55 1380 340 1000 40
MĐ 13 Tiếng Anh chuyên ngành DVDL-LH 3 75 15 58 2
MĐ 14 Quản trị kinh doanh nhà hàng – khách sạn 3 75 15 58 2
MĐ 15 Nghiệp vụ Lữ hành 3 60 30 28 2
MĐ 16 Tuyến điểm du lịch 3 75 30 43 2
MĐ 17 Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch 3 75 15 58 2
MĐ 18 Maketing du lịch 3 75 15 58 2
MĐ 19 Kinh tế du lịch 3 60 30 28 2
MĐ 20 Luật du lịch 2 45 15 28 2
MĐ 21 Tiếng Anh nhà hàng – khách sạn 3 75 15 58 2
MĐ 22 Nghiệp vụ lễ tân khách sạn 3 75 15 58 2
MĐ 23 Nghiệp vụ nhà hàng 3 75 30 43 2
MĐ 24 Nghiệp vụ buồng 3 75 15 58 2
MĐ 25 Phát triển du lịch bền vững 3 60 30 28 2
MĐ 26 Văn hóa ẩm thực Việt Nam 2 45 15 28 2
MĐ 27 Văn hóa du lịch 2 45 15 28 2
MĐ 28 Du lịch văn hóa 2 60 20 38 2
MĐ 29 Du lịch sinh thái 2 60 20 38 2
MĐ 30 Thực tế du lịch 1 3 90 88 2
MĐ 31 Thực tế du lịch 2 3 90 88 2
MĐ 32 Thực tế du lịch 3 3 90 88 2
Tổng cộng 91 2160 607 1478

75

Nếu bạn cần thêm thông tin, hãy liên hệ tại đây. Bạn cũng có thể nhắn tin qua fanpage của trường để được tư vấn miễn phí.