Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành

Tên ngành, nghề: QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH

Mã ngành, nghề: 6810101

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

1. Mục tiêu đào tạo

1.1 Mục tiêu chung

Đào tạo người lao động có trình độ Cao đẳng nghề Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, có kiến thức nghiệp vụ và ngoại ngữ; có sức khỏe, ngoại hình phù hợp; có khả năng giao tiếp ứng xử và đạo đức nghề nghiệp. Ngoài ra, nghề quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành đòi hỏi người lao động phải có năng lực chỉ đạo, điều hành, giám sát các công việc nêu trên và có trình độ ngoại ngữ thích ứng với từng cấp quản trị, được trang bị các công cụ, máy móc thiết bị như: thiết bị văn phòng, phương tiện liên lạc, tài liệu chuyên môn…

Nhiệm vụ của nghề Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành bao gồm: thiết kế chương trình du lịch; tổ chức xúc tiến và bán sản phẩm du lịch; điều hành tổ chức và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình du lịch nhằm đảm bảo thực hiện tốt việc chăm sóc khách hàng để duy trì thị phần, thiết lập và duy trì tốt các mối quan hệ với đối tác; đảm bảo an toàn, an ninh cho khách hàng theo quy định; quản lý, giám sát nhân sự và đánh giá kết quả công việc một cách chặt chẽ nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Kiến thức

– Xác định được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật và văn hóa xã hội phù hợp với chuyên ngành như: Luật du lịch, Luật di sản văn hóa, Luật bảo vệ môi trường, Pháp luật trong kinh doanh…;

– Trình bày được những kiến thức về lịch sử,văn hóa, địa lý,tuyến điểm du lịch trong hoạt động kinh doanh lữ hành;

– Trình bày được nguyên lý, quy trình quản trị nói chung, quản trị quá trình điều hành và tổ chức thực hiện chương trình du lịch, quản trị tài chính, quản trị nguồn nhân lực, quản trị cơ sở vật chất;

– Mô tả được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành; mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành;

– Xác định được quy trình và nội dung làm việc tại văn phòng của cơ sở kinh doanh dịch vụ lữ hành;

– Trình bày được qui trình lập, lưu trữ, quản lý hồ sơ khách hàng và các nhà cung ứng dịch vụ;

– Mô tả được quy trình xây dựng chương trình du lịch;

– Xác định được quy trình và các phương thức tổ chức bán sản phẩm phù hợp với thị trường mục tiêu;

– Trình bày được các bước trong quá trình điều hành, thực hiện chương trình du lịch;

– Thông hiểu những quy định về thủ tục xuất nhập cảnh;

– Xác định được vai trò và tầm quan trọng của việc đào tạo nhân viên đáp ứng tiêu chuẩn nghề nghiệp;

– Mô tả được cách thức lập kế hoạch, quản lý và tổ chức các cuộc họp;

– Trình bày được quy trình và nguyên tắc quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp trong hoạt động kinh doanh lữ hành;

– Giải thích được vai trò của việc xây dựng và duy trì mối quan hệ với đối tác tại điểm đến, với các nhà cung cấp dịch vụ cho chương trình du lịch;

– Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

1.2.2. Kỹ năng

– Tổ chức khảo sát, điều hành và thiết kế được chương trình du lịch cơ bản, phức tạp;

– Xây dựng được chương trình du lịch phù hợp với nhu cầu của khách;

– Tổ chức quảng cáo và bán chương trình du lịch một cách hiệu quả;

– Tổ chức quản lý và điều hành thực hiện chương trình du lịch theo đúng quy trình;

– Lập, lưu trữ, quản lý hồ sơ của khách hàng và các nhà cung ứng dịch vụ;

– Tuân thủ và thực hiện theo quy trình làm việc tại văn phòng lữ hành;

– Điều hành tổ chức chăm sóc khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng hiệu quả;

– Giám sát và thiết lập và duy trì các mối quan hệ với các nhà cung ứng dịch vụ;

– Cập nhật những kiến thức, thông tin mới về các tuyến, điểm du lịch;

– Quản lý và sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị tại bộ phận lữ hành;

– Giám sát và thực hiện được thao tác nghiệp vụ thanh toán, các giao dịch với các nhà cung ứng dịch vụ và khách hàng;

– Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc sử dụng các phần mềm đặt giữ chỗ trong kinh doanh dịch vụ lữ hành;

– Soạn thảo và hoàn thiện các loại hợp đồng du lịch theo yêu cầu của khách hàng;

– Sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;

– Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam, ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

1.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

– Tôn trọng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp

– Yêu nghề, có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc;

– Chấp nhận áp lực công việc, thích nghi với môi trường làm việc thường xuyên có sự thay đổi;

– Tôn trọng khách hàng, quan tâm chăm sóc và thuyết phục được khách hàng;

– Hợp tác với đồng nghiệp và đối tác;

– Trung thực, chủ động khắc phục khó khăn trong công việc;

– Linh hoạt trong xử lý tình huống;

– Có ý thức tự học, tự bồi dưỡng, trau dồi kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

– Tuân thủ các quy định về pháp luật trong kinh doanh du lịch, kinh doanh lữ hành;

– Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

– Thiết kế chương trình du lịch;

– Marketing và truyền thông;

– Kinh doanh và chăm sóc khách hàng;

– Điều hành tổ chức chương trình du lịch;

– Điều hành thiết kế chương trình du lịch;

– Điều hành tổ chức chương trình du lịch;

– Điều hành tổ chức kinh doanh lữ hành.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

– Số lượng môn học, mô đun: 32

– Khối lượng kiến thức toàn khoá học: 91 tín chỉ

– Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1725 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 607 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1478 giờ

3. Nội dung chương trình

Mã MH/ Tên môn học/mô đun   Thời gian đào tạo (giờ)
Số tín chỉ Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận Thi/ Kiểm tra
I Các môn học chung 21 435 157 255 23
MH 01 Giáo dục chính trị 4 75 41 29 5
MH 02 Pháp luật 2 30 18 10 2
MH 03 Giáo dục thể chất 2 60 5 51 4
MH 04 Giáo dục quốc phòng và An ninh 4 75 36 35 4
MH 05 Tin học 3 75 15 58 2
MH 06 Tiếng Anh 6 120 42 72 6
II Các môn học, mô đun chuyên môn 70 1725 450 1223 52
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 15 345 110 233 12
MĐ 07 Tổng quan du lịch 2 45 15 28 2
MĐ 08 Cơ sở văn hóa Việt Nam 2 45 20 23 2
MĐ 09 Tâm lý và nghệ thuật GT, ƯX trong KDDL 3 75 15 58 2
MĐ 10 Quản lý học đại cương 2 45 15 28 2
MĐ 11 Địa lý du lịch VN 3 60 30 28 2
MĐ 12 Quản trị DVDL-LH 3 75 15 58 2
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 55 1380 340 1000 40
MĐ 13 Tiếng Anh chuyên ngành DVDL-LH 3 75 15 58 2
MĐ 14 Quản trị kinh doanh nhà hàng – khách sạn 3 75 15 58 2
MĐ 15 Nghiệp vụ Lữ hành 3 60 30 28 2
MĐ 16 Tuyến điểm du lịch 3 75 30 43 2
MĐ 17 Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch 3 75 15 58 2
MĐ 18 Maketing du lịch 3 75 15 58 2
MĐ 19 Kinh tế du lịch 3 60 30 28 2
MĐ 20 Luật du lịch 2 45 15 28 2
MĐ 21 Tiếng Anh nhà hàng – khách sạn 3 75 15 58 2
MĐ 22 Nghiệp vụ lễ tân khách sạn 3 75 15 58 2
MĐ 23 Nghiệp vụ nhà hàng 3 75 30 43 2
MĐ 24 Nghiệp vụ buồng 3 75 15 58 2
MĐ 25 Phát triển du lịch bền vững 3 60 30 28 2
MĐ 26 Văn hóa ẩm thực Việt Nam 2 45 15 28 2
MĐ 27 Văn hóa du lịch 2 45 15 28 2
MĐ 28 Du lịch văn hóa 2 60 20 38 2
MĐ 29 Du lịch sinh thái 2 60 20 38 2
MĐ 30 Thực tế du lịch 1 3 90 88 2
MĐ 31 Thực tế du lịch 2 3 90 88 2
MĐ 32 Thực tế du lịch 3 3 90 88 2
Tổng cộng 91 2160 607 1478 75

Nếu bạn cần thêm thông tin, hãy liên hệ tại đây. Bạn cũng có thể nhắn tin qua fanpage của trường để được tư vấn miễn phí.